TRƯỜNG THPT A HẢI HẬU TỰ HÀO VỚI THÀNH TÍCH CỦA THẦY VÀ TRÒ TRONG HỘI THI GIẢI TOÁN VÀ CÁC MÔN KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH NĂM HỌC 2023 – 2024
Lượt xem:
Ngay từ những năm đầu tiên thực hiện dạy học Toán và các môn Khoa học bằng Tiếng Anh, nhà trường đã chú ý khuyến khích giáo viên Toán và các môn Khoa học dạy bằng Tiếng Anh. Với giáo viên các bộ môn đó thực hiện chỉ tiêu có ít nhất 02 tiết trên học kỳ soạn giáo án và giảng dạy bằng tiếng anh. Theo đó học sinh ở nhiều lớp được học song ngữ bởi những giáo viên các bộ môn như Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, …. Ban đầu giáo viên và học sinh vừa nói tiếng Việt, vừa nói tiếng anh và gặp khá nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu. Khi dạy các môn Toán và các môn Khoa học bằng Tiếng Anh, giáo viên cần bám sát chương trình và SGK bằng tiếng Việt hiện hành. Các giáo viên trước tiên phải tích cực tự học, tự nghiên cứu các từ vựng và các mẫu câu chuyên ngành đơn giản; đồng thời từng bước giúp học sinh quen dần với việc học và tìm hiểu các bộ môn bằng tiếng anh. Qua đó, phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, đồng thời thúc đẩy giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học. Bên cạnh đó, giúp các em làm quen với thuật ngữ chuyên ngành tiếng anh, nâng cao khả năng tư duy và cập nhật kiến thức khoa học bằng tiếng anh.
Sự kiên trì, tích cực tự nghiên cứu, tự học của thầy và trò trong những năm gần đây đã được khẳng định với thành tích cao trong các Hội thi giải Toán và các môn Khoa học bằng Tiếng Anh do Sở GD&ĐT Nam Định tổ chức những năm gần đây. Đặc biệt, năm học 2023-2024, toàn trường có 33 học sinh tham gia dự thi và đạt 30 giải; trong đó có: 1 giải nhất, 12 giải nhì, 14 giải ba, 3 giải khuyến khích”. Cụ thể Kết quả Hội thi giải Toán và các môn Khoa học bằng Tiếng Anh năm học 2023-2024 được tổng hợp ở bảng dưới đây:
|
STT |
Họ và tên |
Lớp |
Môn thi |
Đạt giải |
Giáo viên dẫn đội |
|
1 |
Hoàng Thanh Hải |
11A1 |
Hóa học |
Ba |
1. Nguyễn Thị Thanh Nhã 2. Trần Thị Phương Thảo |
|
2 |
Hoàng Đức Hậu |
11A1 |
Hóa học |
Ba |
|
|
3 |
Phạm Trung Hiếu |
11A1 |
Hóa học |
Nhì |
|
|
4 |
Hoàng Minh Long |
11A1 |
Hóa học |
Nhất |
|
|
5 |
Trần Đức Tuân |
11A1 |
Hóa học |
Ba |
|
|
6 |
Trần Mai Linh |
11A1 |
Sinh học |
Nhì |
1. Lại Thị Mai Trang 2. Phạm Thị Thu Hiền |
|
7 |
Đinh Thị Phương Mai |
11A8 |
Sinh học |
Nhì |
|
|
8 |
Phạm Thị Khánh Ly |
11A8 |
Sinh học |
Nhì |
|
|
9 |
Nguyễn Khánh Toàn |
11A1 |
Tin học |
Ba |
Đỗ Thị Lý |
|
10 |
Lê Thùy Dung |
11A8 |
Tin học |
Ba |
|
|
11 |
Lê Thị Thu Hằng |
11A8 |
Tin học |
Ba |
|
|
12 |
Đinh Văn Hoàng |
10A1 |
Tin học |
Ba |
|
|
13 |
Trần Đức Anh |
11A1 |
Toán |
Nhì |
Trần Văn Đoàn |
|
14 |
Vũ Thị Ngọc Ánh |
11A1 |
Toán |
KK |
|
|
15 |
Phan Văn Lộc |
11A1 |
Toán |
Ba |
|
|
16 |
Đỗ Đức Trọng |
11A1 |
Toán |
Nhì |
|
|
17 |
Lại Minh Đức |
11A1 |
Vật lí |
Nhì |
Lê Thị Hương |
|
18 |
Nguyễn Thị Phương Linh |
11A1 |
Vật lí |
Ba |
|
|
19 |
Nguyễn Văn Hiệu |
11A8 |
Vật lí |
Nhì |
|
|
20 |
Đỗ Thị Hồng Hạnh |
11A9 |
Vật lí |
Ba |
|
|
21 |
Trần Thị Lan Chi |
11A12 |
Địa lí |
KK |
1. Đỗ Thị Vòng 2. Trần Thị Thu |
|
22 |
Vũ Thị Kim Ngân |
11A12 |
Địa lí |
KK |
|
|
23 |
Vũ Thị Kim Ngân |
11A6 |
Địa lí |
Nhì |
|
|
24 |
Nguyễn Tường Vy |
11A12 |
Địa lí |
Nhì |
|
|
25 |
Ngô Hải Yến |
11A12 |
Địa lí |
Ba |
|
|
26 |
Phạm Nam Khánh |
11A12 |
Lịch sử |
Ba |
Nguyễn Trí Thanh |
|
27 |
Đỗ Khánh Linh |
11A12 |
Lịch sử |
Ba |
|
|
28 |
Phạm Thị Yến Minh |
11A12 |
Lịch sử |
Nhì |
|
|
29 |
Nguyễn Phương Thùy |
11A12 |
Lịch sử |
Ba |
|
|
30 |
Nguyễn Thị Hoài Thu |
11A12 |
Lịch sử |
Nhì |
Những con số vô cùng ấn tượng và tự hào của năm học 2023-2024 là những thành quả rất xứng đáng cho những nỗ lực không ngừng rèn luyện, tự nghiên cứu và tự học tập, trau dồi của các thầy cô giáo dẫn đội và các em học sinh trong thời gian qua. Thành tích trên đã góp phần làm giàu thêm bảng vàng thành tích của trường THPT A Hải Hậu.
