Sinh hoạt nhóm chuyên môn: Kiểm tra, đánh giá theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT môn Công nghệ
Lượt xem:
Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT môn Công nghệ, nhóm giáo viên công nghệ thực hiện sinh hoạt nhóm chuyên môn xây dựng ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra định kì theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Cụ thể là:
Trước tiên cần xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì. Theo đó, cần căn cứ vào: Chương trình GDPT Tổng thể, Chương trình GDPT môn Công nghệ, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/ 2018 và Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/08/2022 của Bộ GDĐT; Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2021 của Bộ GDĐT Quy định về đánh giá học sinh THCS và học sinh THPT; Kế hoạch Giáo dục, Kế hoạch dạy học của nhà trường, tổ chuyên môn và tham khảo sách giáo khoa. Dưới đây là gợi ý về bản đặc tả đề kiểm tra định kì
MẪU BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Môn: ………………. Thời gian làm bài: ……………
|
TT |
Nộị dung kiến thức |
Đơn vị kiến thức |
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức (Địa chỉ câu hỏi) |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
VD cao |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Nội dung 1 (Chương/Chủ đề) |
1.1. ….. (Bài) |
Nhận biết: …. Thông hiểu: …. Vận dụng: …. Vận dụng cao: .. |
||||
|
1.2. ….. |
|||||||
|
2 |
Nội dung 2 |
2.1 ….. |
|||||
|
2.2. ….. |
|||||||
|
Tổng |
|||||||
Trong đó, khi xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì cần lưu ý: Nghiên cứu chương trình môn học để xác định nội dung và yêu cầu cần đạt. Nghiên cứu kế hoạch dạy học môn học để xác định phạm vi kiểm tra; xác định mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá cần đối chiếu với bảng mô tả mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt dưới đây:
|
Mức độ |
Động từ mô tả mức độ |
|
Biết |
Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, ghi nhớ. |
|
Hiểu |
Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, mô tả, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, bảo quản, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định. |
|
Vận dụng |
Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, hoàn thiện, thiết kế, phác thảo, thực hiện, lắp ráp. |
Ví dụ:
|
Nội dung |
Yêu cầu cần đạt |
Mức độ đánh giá |
|
CƠ KHÍ CHẾ TẠO |
|
|
|
1. Giới thiệu chung về cơ khí chế tạo |
– Trình bày được khái niệm, vai trò và đặc điểm của cơ khí chế tạo. |
Nhận biết: – Trình bày được khái niệm về cơ khí chế tạo. – Trình bày được vai trò của cơ khí chế tạo. – Trình bày được đặc điểm của cơ khí chế tạo. |
|
– Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí. |
Nhận biết: – Kể tên được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí. Thông hiểu: – Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí. |
|
|
– Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo.pháp đơn giản. |
Nhận biết: – Kể tên được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo. Vận dụng: – Nhận biết được một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo. |
|
Tiếp theo, xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì với gợi ý theo mẫu sau:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Môn: ………………. Thời gian làm bài: ……………
|
TT |
Nội dung kiến thức |
Đơn vị kiến thức |
|
Mức độ nhận thức (số câu) |
Tổng |
% Tổng điểm |
||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
TN |
TL |
Thời gian (phút) |
||||
|
1 |
Nội dung A |
Đơn vị kiến thức1:……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị kiến thức2:……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Nội dung B |
Đơn vị kiến thức1:……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị kiến thức2:……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỉ lệ chung |
70% |
30% |
|
|
|
||||
Khi xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì cần lưu ý:
– Đề kiểm tra gồm hai loại câu hỏi: trắc nghiệm và tự luận.
– Số lượng câu hỏi phân bổ trong các đơn vị kiến thức được xác định dựa vào mức độ yêu cầu cần đạt, số lượng chỉ báo và có thể căn cứ vào cả thời lượng dạy học thực tế của từng đơn vị kiến thức đó.
– Loại câu hỏi tùy thuộc vào mức độ nhận thức: Với mức độ nhận biết và thông hiểu nên sử dụng loại câu hỏi trắc nghiệm; với mức độ vận dụng và vận dụng cao nên sử dụng loại câu hỏi tự luận.
– Các câu hỏi trắc nghiệm thường chỉ dùng loại câu 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng hoặc đúng nhất.
– Các câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu cần được phân bổ ở tất cả các đơn vị kiến thức và mỗi câu chỉ tương ứng với một chỉ báo.
– Trong đề kiểm tra cuối kì, tỉ lệ điểm dành cho phần nửa đầu học kì chiếm khoảng 1/3.
Cuối cùng cần xây dựng đề kiểm tra định kì có thể sử dụng một trong 3 hình thức: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập
Với bài kiểm tra 45 phút trên giấy, cấu trúc đề: Chọn tổ hợp TN 28; VD,VDC 1-3 đề bao gồm: 16 câu trắc nghiệm ở mức Nhận biết, 0,25 điểm/1 câu, thời lượng dành cho 1 câu: 0,75 phút; 12 câu trắc nghiệm ở mức Thông hiểu, 0,25 điểm/1 câu , thời lượng dành cho 1 câu: 1,5 phút. 1 – 3 câu tự luận ở mức Vận dụng và Vận dụng cao. Tổng điểm các câu tự luận: 3 điểm, tổng thời lượng dành cho câu tự luận: 15 phút.
Câu trắc nghiệm chỉ sử dụng loại câu nhiều lựa chọn, có 4 phương án, trong đó có một phương án đúng hoặc đúng nhất. Câu nhiều lựa chọn (còn gọi là câu đa phương án) là loại câu trắc nghiệm thông dụng nhất, gồm hai phần:
Phần câu dẫn là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Phần lựa chọn gồm nhiều câu trả lời (ở đây dùng loại 4 câu, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất – gọi là câu chọn, các câu còn lại là câu nhiễu). Yêu cầu của bài KT là thí sinh sẽ phải tìm và đánh dấu vào câu chọn theo hướng dẫn của đề thi (khoanh tròn, tô, đánh dấu tích,…).
Đặc tính của câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
|
Cấp độ |
Mô tả |
|
Nhận biết |
HS nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu |
|
Thông hiểu |
HS hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khi chúng được thể hiện theo cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học. |
|
Vận dụng |
HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK. |
|
Vận dụng cao |
HS có thể sử dụng các kiến thức về môn học – chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học, hoặc trình bày trong SGK, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kĩ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà HS sẽ gặp phải ngoài xã hội. |
